Các ký hiệu trên vỏ container có ý nghĩa gì? Chắc các bạn quá quen thuộc với hình ảnh container chở hàng mỗi ngày trên đường. Có bao giờ bạn thắc mắc các ký hiệu trên vỏ container có ý nghĩa như thế nào không? Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để biết thêm thông tin nhé.

Các ký hiệu trên vỏ container có ý nghĩa gì?                                                        Bán cho thuê container các loại 10,20,40,45 feet.

                                                                       Liên hệ: 0374 345 886 Ms Thanh

CÁC LOẠI CONTAINER TRONG VẬN TẢI

Có  06 dạng container bạn cần biết khi nhìn thấy trên bill:

  1. – DC (dry container), GP (general purpose), ST hoặc SD (Standard): là container thường
  2. – HC (high cube): là  container cao
  3. – RE (Reefer): là ký hiệu container lạnh
  4. – HR (Hi-Cube Reefer): là container lạnh, cao
  5. – OT (Open Top): là container có thế mở nắp
  6. – FR (Flat Rack): là container có thể mở nắp, mở cạnh dùng để chở hàng siêu trường, siêu trọng, cồng kềnh

CÁC LOẠI CONTAINER PHÂN LOẠI THEO KÍCH THƯỚC

  1. – Cont 20′ và  cont 40′ thường
  2. – Cont 20′ và cont 40′ cao
  3. – Cont 20′ và cont  40′ lạnh
  4. – Flatract 20′, cont40′
  5. – OT 20′ và OT40
  6. – Cont 45′

Phân loại theo  kích thước sẽ gồm các loại sau:

  1. Phân loại theo chiều dài: container là 20 feet ( 6.1m), 40 feet ( 12.2 m), 45 feet ( 13.7m).
  2. Phân loại chieu cao: con thường: 8 feet 6 inch (8’6) và cont 9 feet 6 inch ( 9’6”)
  3. Phân loại theo chiều rộng: gồm có cont 20’DC, 40’DC, 40’HC

Ý nghĩa các thông số được ghi trên vỏ Container

Bán cho thuê container các loại 10,20,40,45 feet.

     Liên hệ: 0374 345 886 Ms Thanh

Các ký hiệu trên vỏ container có ý nghĩa gì?

1.Mã chủ sở hữu container:

Trên container bạn thường nhìn thấy 4 chữ cái được in hoa vd: COLU thì 3 chữ  COL được gọi là tiếp đầu ngữ cont được chủ sở hữu container đăng ký với cơ quản quản lý trực tiếp là cục Container Quốc tế _BIC

Chữ U ở dưới là ký hiệu loại thiết bị trong container. Chúng ta thường gặp ký Hiệu U ngoài ra còn có J và Z

  • U: container chở hàng (freight container)
  • J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng (detachable freight container-related equipment)
  • Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)

VD: CCLU  thì tên cont là CCL còn U là ký hiệu cont dùng để trở hàng.

2.Số Serri Cont ( Serial Number):

Đây được gọi là số container gồm 06 chữ số do chủ container tự đặt ra với quy ước không được trùng tên với container khác- Mỗi số chỉ được dùng 1 lần duy nhất. Trường hợp khi đặt tên mà không đủ 6 số thì sẽ thêm chữ số 0 đăng trước các số đó.

VD: 3705671  hoặc 370567 là số seri của container

3. Chữ số kiểm tra container:

( Check digit) Là số đứng sau các dãy số Sê-ri của cont. Đặc điểm của số này là được in và đóng khung trên con ví dụ: số (2), (6)… Mục đích gắn số kiểm tra để hạn chế tình trạng trùng lặp số container vì khi check trên hệ thống sẽ khác với thực tế. Một số trường hợp nếu sai 2 ký tư thì số kiểm tra vẫn đúng.

4.Loại container:

Đây là dòng các chữ số ở dưới dãy số sê-ri cont  VD: 22G1, 45R1, 22T6…

Ký hiệu chữ cái trong loại cont được chia thành các nhóm: G, T, R, L…

  • G: Container thường
  • R : cont lạnh
  • U: Cont open top có thể mở lắp
  • T: là container bồn

Chữ số sau ký hiệu chữ thường găp nếu là 0 có thể mở 1 hoặc 2 đầu – Trường hợp 1 có cửa thông gió ở trê. P sễ thể hiện cho cả 2 loại trên.

2 số đầu tiên sẽ thể hiện là chiều dài của container., VD:  2 là 20 feet, số 4 là 40 Feet. Đặc biệt cont 45 sẽ ký hiệu là chữ L.

VD: Trên Container thể hiện:  YULU 200458 – 22G1 : Đọc là cont YUL 200458. Con thường 20 Feet có cửa thông gió ở trên.

Ý nghĩa các thông số được ghi trên vỏ Container

Ý nghĩa các thông số được ghi trên vỏ Container

 THÔNG SỐ KÝ HIỆU TRÊN CONTAINER DÙNG KHAI BÁO HẢI QUAN 

Dòng kích thước và mã kiểu container này bạn sẽ nhìn thấy bên dưới cont thể hiện các thông số sau:

  1. GROSS: Tổng trọng lượng tối đa cho phép của container, tính cả khi đã đóng hàng (bao gồm cả các vật dụng đã chèn lót trong cont) Được thể hiện bằng 2 đơn vị là Kg và LB (1 kg ~ 2.2 lbs)
  2. TARE: Trọng lượng tịnh của vỏ container.
  3. NET (Hoặc PAYLOAD hoặc MAX.C.W): Trọng lượng hàng tối đa đóng vào container.
  4. CAP (CUBIC CAPACITY): Số khối trong cont, được tính bằng m khối và feet khối.

Bán cho thuê container các loại 10,20,40,45 feet.
Liên hệ: 0374 345 886 Ms Thanh

Nếu các bạn còn những thắc mắc, hay cần tìm một đơn vị cung cấp container chuyên nghiệp, hãy gọi cho chúng tôi.

Container Luxury- Đơn vị cung cấp container chuyên nghiệp tại Hải Phòng.

Chúng tôi có đa dạng các loại container văn phòng 20 feet, 40 feet và có mặt tại các quận, huyện của Hải Phòng như: Hải An, Đồ Sơn, An Dương, An Lão, Kiến Thụy, Thủy Nguyên…. các khu công nghiệp, cụm công nghiệp như KCN Đình Vũ, KCN Deep C, KCN Vsip, KCN Tràng Duệ, KCN Nomura, KCN Nam Cầu Kiền, KCN An Dương, KCN Tràng Cát, KCN Đồ Sơn

Hơn nữa, để phục vụ nhu cầu sử dụng container ở khắp mọi nơi, chúng tôi đã phát triển hệ thống dịch vụ tại hầu hết các tỉnh phía Bắc như:Thanh Hóa, Thái Nguyên, Nam Định, Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang…..

Rất mong nhận được ủng hộ của quý khách hàng! Trân trọng.

Thông tin liên hệ:

Công ty cổ phần Container Luxury

Địa chỉ: bãi Vietfracht, số 74 Đường 356, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, Hải Phòng.

Điện thoại: 0374 345 886 

Email: accounting@luxury-container.com.vn

Website: https://luxury-container.com

 https://www.facebook.com/International-Luxury-Container

Xem thêm:

Thuê container văn phòng tại Hải Phòng.

Thuê container văn phòng tại Thái Bình.

Bình luận của bạn